Trang chủ › Chủ đề Speaking Part 2

IELTS Speaking Part 2 · Học 1 kèm 1 tại Hà Nội

Chủ Đề Speaking Part 2 IELTS: Danh Sách Cue Card Và Cách Trả Lời (Học 1 Kèm 1 Tại Hà Nội)

Đây là bộ 13 cue card mẫu cho IELTS Speaking Part 2 theo đúng bố cục thi (đề bài, các gợi ý "You should say" và dòng "and explain") cùng cách trả lời trong 1-2 phút, dùng để tự luyện tại nhà. Band Booster IELTS dạy Speaking 1 kèm 1 online với thầy Mike, giáo viên CELTA tại Hà Nội, buổi luyện 60 phút giá 500.000 ₫ và buổi dùng thử 30 phút giá 150.000 ₫.

Band Booster IELTS là dịch vụ gia sư IELTS online 1 kèm 1 tại Hà Nội (xem thêm về hình thức học tại gia sư IELTS online 1 kèm 1), do thầy Mike trực tiếp dạy mọi buổi học. Bài này là tài liệu luyện tập miễn phí: liệt kê ví dụ các nhóm chủ đề cue card Speaking Part 2, cách dùng 1 phút chuẩn bị cho hiệu quả, và những lỗi cần tránh - bạn có thể tự luyện ở nhà, hoặc đặt một buổi luyện có tính giờ với cue card đúng định dạng thi để nhận nhận xét trực tiếp trong buổi.

Speaking Part 2 trong IELTS có định dạng như thế nào

Trong bài thi IELTS Speaking, Part 2 còn được gọi là "individual long turn". Giám khảo đưa cho bạn một tấm thẻ bài (cue card) ghi chủ đề cùng 3-4 gợi ý nhỏ, kèm giấy và bút chì. Bạn có đúng 1 phút để chuẩn bị, sau đó nói liên tục trong khoảng 1-2 phút. Giám khảo sẽ dừng bạn khi hết 2 phút, rồi có thể hỏi thêm 1-2 câu hỏi phụ ngắn về cùng chủ đề trước khi chuyển sang Part 3. Nếu bạn dừng sớm hơn nhiều, giám khảo có thể chờ và hỏi bạn có muốn nói thêm không, nên hãy cố nói đủ 2 phút. Toàn bộ Part 2 - chuẩn bị, nói, và câu hỏi phụ nếu có - thường kéo dài khoảng 3-4 phút, nằm trong tổng thời gian 11-14 phút của cả bài thi Speaking. Phần này được chấm theo đúng 4 tiêu chí dùng cho toàn bộ bài Speaking: Fluency and Coherence, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy, và Pronunciation - Part 2 không có tiêu chí chấm riêng.

Cách dùng 1 phút chuẩn bị cho hiệu quả

1 phút nghe thì ngắn nhưng đủ để dựng khung cho một bài nói mạch lạc, nếu bạn dùng đúng cách:

Cue card mẫu để luyện tập

Một cue card thật gồm một đề bài (thường mở đầu bằng "Describe..."), dòng "You should say:" kèm ba gợi ý, và dòng cuối bắt đầu bằng "and explain...". Dưới đây là 13 cue card luyện tập theo đúng bố cục đó, viết bằng tiếng Anh như trong bài thi, mỗi thẻ có một dòng tiếng Việt giải thích đề yêu cầu gì. Các thẻ xoay quanh những nhóm chủ đề quen thuộc, đời thường (con người, địa điểm, đồ vật, sự kiện, trải nghiệm) - những nhóm cũng xuất hiện trong nhiều tài liệu luyện thi IELTS, kể cả các cue card mẫu chính thức như tả một món đồ bạn sở hữu và quan trọng với bạn. Bạn cũng có thể chạy từng thẻ trên công cụ hẹn giờ Speaking Part 2 (bằng tiếng Anh), công cụ này hiển thị thẻ trong lúc bạn chuẩn bị và nói.

Đây là các cue card tự soạn để luyện tập, không phải đề thi thật, không phải danh sách "bị lộ", và cũng không phải danh sách chính thức từ đơn vị tổ chức thi. Thẻ bạn nhận ngày thi có thể hoàn toàn khác. Mục tiêu là giúp bạn quen với dạng bài và luyện phản xạ theo nhóm chủ đề, không phải để học thuộc câu trả lời cho từng đề.

Con người

Describe a person who inspired you.

You should say:

  • who this person is
  • how you know them
  • what they did or said that inspired you

and explain why their example matters to you.

Nói về một người đã truyền cảm hứng cho bạn: họ là ai, bạn biết họ như thế nào, họ đã làm hoặc nói điều gì, và vì sao điều đó có ý nghĩa với bạn.

Describe a family member you admire.

You should say:

  • who this person is
  • what they are like
  • what you do together

and explain why you admire them.

Nói về một người trong gia đình mà bạn ngưỡng mộ: họ là ai, tính cách ra sao, hai người thường làm gì cùng nhau và vì sao bạn ngưỡng mộ họ.

Describe a time you helped someone.

You should say:

  • who you helped
  • what the problem was
  • how you helped

and explain how you felt afterwards.

Kể về một lần bạn giúp đỡ ai đó: đó là ai, họ gặp khó khăn gì, bạn đã giúp thế nào và bạn cảm thấy ra sao sau đó.

Describe someone who helped you.

You should say:

  • who this person is
  • when you needed help and why
  • what they did

and explain how their help affected you.

Nói về người đã giúp bạn: họ là ai, bạn cần giúp đỡ khi nào và vì sao, họ đã làm gì và sự giúp đỡ đó ảnh hưởng đến bạn thế nào.

Địa điểm

Describe a place you would like to visit.

You should say:

  • where it is
  • how you know about it
  • what you would do there

and explain why you would like to go.

Tả một nơi bạn muốn đến: nó ở đâu, bạn biết đến nó như thế nào, bạn sẽ làm gì ở đó và vì sao bạn muốn đến.

Describe a place you associate with a strong memory.

You should say:

  • where the place is
  • when you were there
  • what happened there

and explain why the memory has stayed with you.

Tả một nơi gắn với một kỷ niệm mạnh, ví dụ nơi nào đó từ thời thơ ấu: nó ở đâu, bạn đến đó khi nào, chuyện gì đã xảy ra và vì sao kỷ niệm ấy còn đọng lại.

Đồ vật

Describe an object that is important to you.

You should say:

  • what it is
  • how long you have had it
  • what you use it for

and explain why it is important to you.

Tả một đồ vật quan trọng với bạn: đó là gì, bạn có nó bao lâu, bạn dùng nó vào việc gì và vì sao nó quan trọng.

Describe a piece of technology you find useful.

You should say:

  • what it is
  • when you started using it
  • what you use it for

and explain why you find it useful.

Tả một thiết bị hoặc công nghệ hữu ích với bạn: đó là gì, bạn bắt đầu dùng khi nào, dùng để làm gì và vì sao bạn thấy nó hữu ích.

Sự kiện

Describe an event you remember well.

You should say:

  • what the event was
  • when and where it happened
  • who was there

and explain why you remember it well.

Kể về một sự kiện bạn nhớ rõ, ví dụ một buổi lễ: đó là sự kiện gì, diễn ra khi nào và ở đâu, ai có mặt, và vì sao bạn nhớ rõ nó.

Describe a time you achieved something you were proud of.

You should say:

  • what you achieved
  • when it happened
  • how you did it

and explain why you were proud of it.

Kể về một lần bạn đạt được điều khiến bạn tự hào: đó là gì, xảy ra khi nào, bạn làm thế nào và vì sao bạn tự hào.

Trải nghiệm và kỹ năng

Describe a skill you would like to learn.

You should say:

  • what the skill is
  • how you would learn it
  • how long it might take

and explain why you want to learn it.

Nói về một kỹ năng bạn muốn học: đó là kỹ năng gì, bạn sẽ học bằng cách nào, mất bao lâu và vì sao bạn muốn học.

Describe a change you would like to make in your life.

You should say:

  • what the change is
  • why you want to make it
  • how you would go about it

and explain how it would affect your life.

Nói về một thay đổi bạn muốn thực hiện trong cuộc sống: đó là gì, vì sao bạn muốn, bạn sẽ làm thế nào và nó sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống bạn ra sao.

Describe a book or film you enjoyed.

You should say:

  • what it was
  • when you read or saw it
  • what it was about

and explain why you enjoyed it.

Nói về một cuốn sách hoặc bộ phim bạn thích: đó là gì, bạn đọc hoặc xem khi nào, nội dung chính là gì và vì sao bạn thích.

Lỗi thường gặp khi trả lời Part 2

Một buổi học 1 kèm 1 giúp gì cho Part 2

Luyện Part 2 một mình ở nhà thường khó vì không có ai bấm giờ đúng 1 phút chuẩn bị và 1-2 phút nói, và bạn khó tự nhận ra mình đang lặp cấu trúc câu hay bỏ sót gợi ý nào đó trên thẻ. Trong một buổi học 1 kèm 1 tại Band Booster IELTS, thầy Mike đưa cue card, bấm giờ đúng định dạng thi, rồi nhận xét ngay về nhịp độ nói, cấu trúc bài trả lời và những gợi ý bạn chưa chạm tới - phản hồi ngay trong buổi, không phải vài ngày sau. Đây là một phần trong buổi luyện Speaking đầy đủ cả Part 1, 2, 3; xem chi tiết tại trang luyện IELTS Speaking 1 kèm 1.

Thầy Mike có chứng chỉ CELTA (7/2017), hơn 12 năm dạy tiếng Anh và IELTS tại Việt Nam, Thổ Nhĩ Kỳ và Iran, và đạt 8.5 Speaking (7.5 tổng) trong kỳ thi IELTS của chính mình - thông tin đầy đủ ở trang giới thiệu thầy Mike. Một học viên từng báo lại kết quả Speaking cải thiện từ 6.5 lên 8.0 sau các buổi học (kết quả tự báo lại, không phải cam kết - mức tiến bộ còn phụ thuộc điểm xuất phát và lượng luyện tập giữa các buổi).

Buổi luyện Speaking 60 phút giá 500.000 ₫, buổi dùng thử 30 phút đầu tiên giá 150.000 ₫ (áp dụng 1 lần cho mỗi học viên, ở lần đặt đầu). Đặt từ 6 buổi luyện 60 phút trở lên trong một đơn được giảm 10% (còn 450.000 ₫/buổi), áp dụng 1 lần cho đơn đủ điều kiện đầu tiên của mỗi học viên, các đơn sau tính giá đầy đủ; dưới 6 buổi không có giảm giá. Xem đầy đủ bảng giá tại bảng giá hoặc đặt lịch trực tiếp tại trang đặt lịch, chọn giờ theo múi giờ của bạn trên lịch trống.

Nếu bạn muốn ước lượng điểm Speaking hiện tại đang ảnh hưởng thế nào đến band tổng trước khi đặt buổi học đầu tiên, có thể thử công cụ tính điểm IELTS. Bản tiếng Anh của trang này có tại IELTS Speaking Part 2 cue cards.

Luyện Speaking Part 2 có tính giờ với thầy Mike

Đặt buổi luyện Speaking 60 phút (500.000 ₫) hoặc buổi dùng thử 30 phút đầu tiên (150.000 ₫) để thực hành cue card và nhận nhận xét ngay trong buổi.

Đặt lịch

Câu hỏi thường gặp

Speaking Part 2 kéo dài bao lâu?

Part 2 gồm 1 phút chuẩn bị, 1-2 phút nói theo cue card, và có thể có 1-2 câu hỏi phụ, tổng khoảng 3-4 phút. Đây là một phần trong tổng thời gian 11-14 phút của cả bài thi Speaking.

Các cue card trong bài này có phải đề thi thật không?

Không. Đây là các cue card luyện tập tự soạn theo bố cục chuẩn (đề bài, các gợi ý "You should say" và dòng "and explain"), xoay quanh những nhóm chủ đề được nhắc tới trong nhiều tài liệu luyện thi IELTS. Chúng không phải đề thi thật, không "bị lộ", và không phải danh sách chính thức từ đơn vị tổ chức thi. Cue card bạn nhận ngày thi có thể hoàn toàn khác.

Có nên học thuộc câu trả lời mẫu không?

Không nên. Câu trả lời học thuộc dễ khiến giọng điệu thiếu tự nhiên hoặc vấp khi quên câu chữ. Nên luyện theo từng nhóm chủ đề và tập phản xạ ghi từ khóa trong 1 phút chuẩn bị thay vì học thuộc lòng.

Một buổi học với thầy Mike có những gì?

Buổi luyện Speaking gồm thực hành theo đúng định dạng thi, dùng cue card và bấm giờ; thầy Mike nhận xét ngay trong buổi về nhịp độ nói, cấu trúc bài trả lời và các gợi ý bạn chưa chạm tới.

Giá một buổi học bao nhiêu và đặt lịch thế nào?

Buổi luyện 60 phút giá 500.000 ₫, buổi dùng thử 30 phút đầu tiên giá 150.000 ₫ (áp dụng 1 lần cho mỗi học viên). Đặt từ 6 buổi luyện 60 phút trở lên trong một đơn được giảm 10% (còn 450.000 ₫/buổi), áp dụng 1 lần cho đơn đủ điều kiện đầu tiên của mỗi học viên. Xem bảng giá tại /#pricing và đặt lịch tại /book.html.

Có thể đổi lịch nếu bận đột xuất không?

Có thể đổi lịch miễn phí nếu báo trước ít nhất 12 giờ so với giờ học đã đặt. Hủy trong vòng 12 giờ trước giờ học sẽ không được hoàn tiền. Không có gói cam kết hay đăng ký theo kỳ.